Nghiên cứu đặc điểm giai đoạn bệnh của bệnh nhân ung thư trực tràng

Nghiên cứu đặc điểm giai đoạn bệnh của bệnh nhân ung thư trực tràng được chỉ định xạ trị trước mổ ngắn ngày kết hợp phẫu thuật nội soi cắt toàn bộ mạc treo trực tràng

>>>File PDF: https://tcydls108.benhvien108.vn/index.php/YDLS/article/view/19/402

  • Nguyễn Tô HoàiBệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Nguyễn Anh TuấnBệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Triệu Triều DươngBệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Nguyễn Văn DưBệnh viện Trung ương Quân đội 108

Main Article Content

Keywords

Phẫu thuật nội soi, ung thư trực tràng, xạ trị trước mổ ngắn ngày

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá đặc điểm giai đoạn bệnh của bệnh nhân ung thư trực tràng được xạ trị trước mổ ngắn ngày kết hợp phẫu thuật nội soi cắt bỏ toàn bộ mạc treo trực tràng. 

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu trên 70 bệnh nhân ung thư trực tràng 1/3 giữa, 1/3 dưới được xạ trị trước mổ ngắn ngày kết hợp phẫu thuật nội soi cắt toàn bộ mạc treo trực tràng tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, từ tháng 08 năm 2015 đến tháng 02 năm 2019. Ghi nhận các đặc điểm lâm sàng và giai đoạn bệnh trước và sau mổ.

Kết quả: Tuổi trung bình 59,6 ± 10,48 tuổi. Giới nam (62,9%) gặp nhiều hơn nữ (36,1%). BMI trung bình 20,5 ± 2,6. Tỷ lệ u 1/3 giữa 50%, 1/3 dưới 50%. Đánh giá xâm lấn u trước mổ cT3 trên MRI 3.0 tesla và CT cho kết quả tương ứng là 95,1% và 91,4%. Trên MRI có di căn hạch mức cN0, cN1, cN2 với tỷ lệ 16,4%, 47,5% và 36,1%. Trên CT di căn hạch cN0, cN1 và cN2 với tỷ lệ 12,9%, 48,6% và 38,6%. Phân loại giai đoạn bệnh trước mổ theo MRI giai đoạn II, III tương ứng 16,4% và 83,6%, theo CT giai đoạn II, III lần lượt là 12,9% và 87,1%. Đánh giá xâm lấn u sau mổ ypT1, ypT2, ypT3 và ypT4 với tỷ lệ 1,4%, 12,9%, 84,3% và 1,4%. Di căn hạch sau mổ ypN0, ypN1 và ypN2 với tỷ lệ 78,6%, 18,6% và 2,8%. Phân loại giai đoạn bệnh sau mổ giai đoạn I, II, III tương ứng là 14,3%, 64,3% và 21,4%.

Kết luận: Chụp cắt lớp vi tính cho thấy giai đoạn II 12,9%, giai đoạn III 87,1%; MRI kết quả giai đoạn II 16,4%, giai đoạn III 83,6%. Giải phẫu bệnh sau mổ thấy giai đoạn I, II và III lần lượt là 14,3%, 64,3% và 21,4%. Giá trị chẩn đoán đúng của MRI và CT với xâm lấn u cao trên 80%, di căn hạch khoảng 30%.

Article Details

Các tài liệu tham khảo

1. Glimelius B, Tiret E, Cervantes A et al (2013) Rectal cancer: ESMO clinical practice guidelines for diagnosis, treatment and follow-up. Ann Oncol 24: 81-88.
2. Stephens RJ, Thompson LC, Quirke P et al (2010) Impact of short-course preoperative radiotherapy for rectal cancer on patients’ quality of life: Data from the medical research council CR07/national cancer Institute of Canada clinical trials group C016 randomized clinical trial. J Clin Oncol 28(27): 4233-4239.
3. Ngan SY, Burmeister B, Fisher RJ et al (2012) Randomized trial of short-course radiotherapy versus long-course chemoradiation comparing rates of local recurrence in patients with T3 rectal cancer: Trans-Tasman Radiation Oncology Group trial 01.04. J Clin Oncol Off J Am Soc Clin Oncol 30(31): 3827-3833.
4. Kang SB, Park JW, Jeong SY et al (2010) Open versus laparoscopic surgery for mid or low rectal cancer after neoadjuvant chemoradiotherapy (COREAN trial): Short-term outcomes of an open-label randomised controlled trial. Lancet Oncol 11(7): 637-645.
5. Minami H, Konishi T, Fukuoka H et al (2017) Safety of laparoscopic surgery after preoperative short course radiotherapy for lower rectal cancer. Gan To Kagaku Ryoho 44(12): 1506-1508.
6. Pas MH, Haglind E, Cuesta MA et al (2013) Laparoscopic versus open surgery for rectal cancer (COLOR II): Short-term outcomes of a randomised, phase 3 trial. Lancet Oncol 14(3): 210-218.
7. Kim CW, Yu CS, Yang SS et al (2011) Clinical significance of pre- to post-chemoradiotherapy s-CEA reduction ratio in rectal cancer patients treated with preoperative chemoradiotherapy and curative resection. Ann Surg Oncol 18(12): 3271.
8. Stevenson ARL, Solomon MJ, Lumley JW et al (2015) Effect of laparoscopic-assisted resection vs open resection on pathological outcomes in rectal cancer: The ALaCaRT randomized clinical trial. JAMA 314(13): 1356-1363.
9. Kwok H, Bissett IP and Hill GL (2000) Preoperative staging of rectal cancer. Int J Colorectal Dis 15(1): 9-20.
10. Schiphorst AHW, Doeksen A, Hamaker ME et al (2014) Short-term follow-up after laparoscopic versus conventional total mesorectal excision for low rectal cancer in a large teaching hospital. Int J Colorectal Dis 29(1): 117-125.

 

Leave a Reply

Your email address will not be published.